Pigment là gì?
Pigment có nghĩa nguyên thủy là màu sắc trong.
Trong Công nghiệp và Kỹ thuật Hóa học, Pigment được dùng để chỉ một chất chứa những hạt nhỏ không thể hòa tan trong dung dịch và có khả năng tạo màu, bảo vệ, hoặc có từ tính.
Pigment cũng thường được dùng để chỉ các chất tạo màu có nguồn gốc vô cơ do đặc tính ít tan của chúng.
Ứng dụng của Pigment
Pigment có nhiều ứng dụng và vai trò quan trọng trong công nghiệp.
Pigment làm tăng giá trị, sức hấp dẫn của sản phẩm trong nhiều ngành như sản xuất gốm sứ, thủy tinh, sơn, mực in, xây dựng…
Pigment có ứng dụng quan trọng lĩnh vực sản xuất chế tạo sơn, đặc biệt là sơn dùng trong công nghệ quốc phòng. Bởi những sản phẩm này đòi hỏi những tính chất đặc biệt, yêu cầu cao như bền nhiệt, bền môi trường, chịu tác động khắc nghiệt của thời tiết…
Công nghệ sản xuất Pigment chất lượng cao đã và đang được nhiều nước trên thế giới ngày càng quan tâm và tập trung nghiên cứu để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Chất tạo màu từ Pigment
Ngoài thành phần chính là các Pigment, thành phần chất tạo màu còn có các chất phụ gia, chất độn khác, phổ biến ở dạng bột, không tan trong dung dịch, làm tăng tính chất lý hóa của chất màu hoặc thay thế một phần chất màu, nhằm giảm giá thành.
Hiện nay, chất tạo màu từ Pigment chủ yếu được nhập từ nước ngoài với giá thành cao.
Chất tạo màu Pigment MgCr2O4
Pigment MgCr2O4 có cấu trúc rất bền trong nhiều môi trường khác nhau (axit, bazơ, nhiệt độ cao).
Pigment MgCr2O4 có thể được sản xuất theo phương pháp nung, đồng kết tủa…
Sản xuất Pigment MgCr2O4 bằng phương pháp sol–gel
Phương pháp sol–gel là phương pháp hóa học để sản xuất vật liệu rắn từ các phân tử nhỏ.
Pigment MgCr2O4 được sản xuất từ các hóa chất như Mg (NO3)2, Cr(NO3), axit citricmonohytrat, chất đóng rắn, chất tạo màu…
Sản xuất Pigment MgCr2O4 bằng phương pháp sol–gel ở nhiệt độ thấp tiêu tốn ít năng lượng, kích thước nano đồng đều cao, bền màu hơn phương pháp truyền thống.
Phương pháp sol–gel tạo hợp chất cơ kim trong dung dịch cho phép tổng hợp Pigment MgCr2O4 có kích thước hạt 20nm – 30nm (kích thước nano). Thử nghiệm cho thấy màu Pigment MgCr2O4 không thay đổi sau khi ngâm 168 giờ trong môi trường axit hoặc bazơ.
Điều đó cho phép chế tạo sơn nano MgCr2O4 từ nguyên liệu Pigment MgCr2O4.
Ứng dụng Pigment MgCr2O4: sản xuất sơn nano MgCr2O4
Các thông số kỹ thuật của sản phẩm sơn nano MgCr2O4 về độ hấp thụ, độ bám dính, độ nhớt, độ bền uốn, độ bền va đập, thời gian khô bề mặt… đều đạt tiêu chuẩn TCVN 9014 áp dụng cho sơn Epoxy.
Việc tổng hợp được vật liệu tạo màu MgCr2O4 kích thước nano sẽ góp phần giúp ngành sản xuất sơn chủ động nguồn nguyên liệu, tận dụng được các nguyên liệu trong nước để sản xuất các sản phẩm màu chất lượng cao, có thể cạnh tranh với sản phẩm nhập ngoại.


Bài viết liên quan
Hướng dẫn cách lắp đặt bồn tự hoại Composite đúng cách
Bồn tự hoại Composite là giải pháp “hoàn hảo” với nhiều tính năng vượt trội có thể thay thế các loại bể truyền thống.
Sơn phủ Composite FRP bể xi mạ kẽm
Composite FRP là vật liệu chuyên dụng có tính năng chịu được hóa chất, được gia cường bởi lớp lưới thủy tinh tạo độ rắn chắc bao phủ các vật liệu.
Tìm hiểu về sơn nhũ vàng
Sơn nhũ vàng với màu sắc bắt mắt đi kèm các tính năng ưu việt nhanh chóng nhận được sự yêu thích từ người dùng.
Bảng màu sơn Epoxy KCCpaint Hàn Quốc
Bảng màu sơn Epoxy KCCpaint cơ bản được phân chia nhóm theo mục đích sử dụng: sơn chịu nhiệt, sơn chống cháy, sơn lót, sơn hồ nước, sơn chống rỉ, sơn sàn nền…
Thi công sơn Composite FRP bể nhúng
Thi công sơn Composite FRP bể nhúng
Độ dày sàn sơn epoxy bao nhiêu là đạt chuẩn? Hướng dẫn chọn đúng
Khi thi công sàn epoxy, câu hỏi được quan tâm nhiều nhất là: “Độ dày bao nhiêu là đạt chuẩn?”. Tuy nhiên, trong kỹ thuật sơn sàn, không có một con số chung áp dụng cho mọi công trình. Một sàn epoxy đạt chuẩn là sàn có độ dày phù hợp với tải trọng, mức